htNghiaaa commited on
Commit
53cbb8c
·
verified ·
1 Parent(s): f1be92b

Upload BGE Reranker v2-m3 - Macro F1: 0.7863

Browse files
.gitattributes CHANGED
@@ -33,3 +33,4 @@ saved_model/**/* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
33
  *.zip filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
34
  *.zst filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
35
  *tfevents* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
 
 
33
  *.zip filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
34
  *.zst filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
35
  *tfevents* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
36
+ tokenizer.json filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
README.md ADDED
@@ -0,0 +1,313 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ ---
2
+ tags:
3
+ - sentence-transformers
4
+ - cross-encoder
5
+ - reranker
6
+ - generated_from_trainer
7
+ - dataset_size:6478
8
+ - loss:CrossEntropyLoss
9
+ base_model: BAAI/bge-reranker-v2-m3
10
+ pipeline_tag: text-classification
11
+ library_name: sentence-transformers
12
+ ---
13
+
14
+ # CrossEncoder based on BAAI/bge-reranker-v2-m3
15
+
16
+ This is a [Cross Encoder](https://www.sbert.net/docs/cross_encoder/usage/usage.html) model finetuned from [BAAI/bge-reranker-v2-m3](https://huggingface.co/BAAI/bge-reranker-v2-m3) using the [sentence-transformers](https://www.SBERT.net) library. It computes scores for pairs of texts, which can be used for text pair classification.
17
+
18
+ ## Model Details
19
+
20
+ ### Model Description
21
+ - **Model Type:** Cross Encoder
22
+ - **Base model:** [BAAI/bge-reranker-v2-m3](https://huggingface.co/BAAI/bge-reranker-v2-m3) <!-- at revision 953dc6f6f85a1b2dbfca4c34a2796e7dde08d41e -->
23
+ - **Maximum Sequence Length:** 8192 tokens
24
+ - **Number of Output Labels:** 3 labels
25
+ <!-- - **Training Dataset:** Unknown -->
26
+ <!-- - **Language:** Unknown -->
27
+ <!-- - **License:** Unknown -->
28
+
29
+ ### Model Sources
30
+
31
+ - **Documentation:** [Sentence Transformers Documentation](https://sbert.net)
32
+ - **Documentation:** [Cross Encoder Documentation](https://www.sbert.net/docs/cross_encoder/usage/usage.html)
33
+ - **Repository:** [Sentence Transformers on GitHub](https://github.com/UKPLab/sentence-transformers)
34
+ - **Hugging Face:** [Cross Encoders on Hugging Face](https://huggingface.co/models?library=sentence-transformers&other=cross-encoder)
35
+
36
+ ## Usage
37
+
38
+ ### Direct Usage (Sentence Transformers)
39
+
40
+ First install the Sentence Transformers library:
41
+
42
+ ```bash
43
+ pip install -U sentence-transformers
44
+ ```
45
+
46
+ Then you can load this model and run inference.
47
+ ```python
48
+ from sentence_transformers import CrossEncoder
49
+
50
+ # Download from the 🤗 Hub
51
+ model = CrossEncoder("cross_encoder_model_id")
52
+ # Get scores for pairs of texts
53
+ pairs = [
54
+ ['[PROMPT]\nJackson đã giành được giải Oscar cho bộ phim tài liệu "This Is It" vào năm 2009, đúng không?\n[CONTEXT]\nBài hát phát hành đầu tiên sau khi qua đời của Jackson mang tên "This Is It", do ông đồng sáng tác cùng Paul Anka vào những năm 1980. Bài hát không được xuất hiện trong đêm nhạc cùng tên và bản thu âm dựa trên một đoạn thu thử cũ. Các anh em còn lại của nhà Jackson đã vào phòng thu lần đầu kể từ năm 1989 để thu giọng bè cho bài hát này. Vào ngày 28 tháng 10 năm 2009, một bộ phim tài liệu về khâu tập dượt cho đêm diễn mang tên Michael Jackson\'s This Is It được ra mắt. Dù chỉ phát hành trong 2 tuần giới hạn, đây lại là bộ phim tài liệu hay đêm diễn đạt doanh thu cao nhất mọi thời đại, với 260 triệu đô-la Mỹ trên toàn cầu. Tài sản của Jackson thu về 90% lợi nhuận. Bộ phim ra mắt cùng một album tổng hợp cùng tên. Hai phiên bản mới của bài hát xuất hiện trong album này, cùng một đĩa bổ sung với bài thơ mang tựa đề "Planet Earth". Tại Giải thưởng âm nhạc Mỹ 2009, Jackson thằng 4 giải, trong đó có 2 giải cho Number Ones.', '[RESPONSE]\nKhông, Jackson không giành được giải Oscar cho bộ phim tài liệu "This Is It" vào năm 2009. Bộ phim đạt doanh thu cao nhưng không giành được giải Oscar.'],
55
+ ['[PROMPT]\nVua Philippos II được thần linh bắt phải làm gì?\n[CONTEXT]\nNói chung, sau khi có chiêm bao, vua Philippos II sai Chaero người xứ Megalopolis) đến ngôi điện thờ thần Apollo tại Delphi, để hỏi ý thần linh xem giấc mộng của vua báo hiệu điều gì sẽ xảy ra? Philippos II đã nhận được câu trả lời rằng, ông phải thờ phụng thần Zeus chu đáo, hơn hết tất cả mọi vị thần khác. Và, nhà vua đã bị mất một con mắt khi đi chinh chiến, mà với con mắt này ông đã nhìn trộm qua buồng ngủ của vợ, thấy thần linh đội lốt loài rắn mà ngủ chung với vợ ông. Hơn nữa, theo như Eratosthenes, sau này khi Alexandros Đại Đế lên đường chinh phạt Á châu, Olympias đã tử tế từ biệt con mình, sau khi bà đã nói riêng với ông rằng ông thực chất là con của ai? Bà đã cúng tế vị thần ấy như thế nào? Để rồi ông thật xứng đáng là con của vị thần ấy. Cũng có người viết rằng Olympias bác bỏ huyền thoại này, bà nói:', '[RESPONSE]\nVua Philippos II được thần linh bắt phải thờ phụng thần Apollo chu đáo, hơn hết tất cả mọi vị thần khác, để đảm bảo sự thịnh vượng của vương quốc mình.'],
56
+ ['[PROMPT]\nViệc thành lập liên bang đã vấp phải những mâu thuẫn nào, chẳng hạn như việc Singapore gia nhập liên bang vào năm 1975 và không bao giờ bị trục xuất?\n[CONTEXT]\nSự thành lập liên bang khiến các căng thẳng tăng cao, bao gồm một cuộc xung đột với Indonesia, Singapore bị trục xuất vào năm 1965, và xung đột sắc tộc. Xung đột sắc tộc lên đến đỉnh điểm trong các cuộc bạo loạn sắc tộc ngày 13 tháng 5 năm 1969. Sau các cuộc bạo loạn, Thủ tướng Tun Abdul Razak đưa ra Chính sách Kinh tế mới gây tranh cãi, mục đích là nhằm nâng cao phần sở hữu kinh tế của bumiputera. Dưới thời Thủ tướng Mahathir Mohamad, Malaysia trải qua tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng. Kinh tế Malaysia chuyển đổi từ dựa vào nông nghiệp sang dựa vào chế tạo và công nghiệp. Nhiều siêu dự án được hoàn thành, chẳng hạn như tháp đôi Petronas, xa lộ Nam-Bắc, hành lang đa phương tiện siêu cấp, và thủ đô hành chính liên bang mới Putrajaya. Tuy nhiên, vào cuối thập niên 1990, Khủng hoảng tài chính châu Á suýt khiến cho đồng Ringgit cùng các thị trường chứng khoán và bất động sản Malaysia sụp đổ.', '[RESPONSE]\nSingapore gia nhập liên bang vào năm 1975 và không bao giờ bị trục xuất, dẫn đến sự ổn định và hòa hợp lâu dài với Malaysia mà không có bất kỳ xung đột sắc tộc nào xảy ra.'],
57
+ ['[PROMPT]\nVì Kepler đã bị trục xuất khỏi Graz do cải sang Công giáo, nên thời gian hoàng kim nhất trong sự nghiệp nghiên cứu khoa học của ông phải là trước khi ông rời Graz, đúng không?\n[CONTEXT]\nNgày 2 tháng 8, sau khi từ chối cải sang Công giáo, Kepler và gia đình bị trục xuất khỏi Graz. Vài tháng sau, Kepler đưa cả gia đình tới Praha. Trong suốt năm 1601, ông được Tycho hỗ trợ trực tiếp, giao cho ông việc phân tích các quan sát về hành tinh và viết một đoản luận chống lại Ursus (đã quá cố). Vào tháng 9, Tycho đảm bảo cho ông một vị trí cộng tác viên trong một dự án mới mà ông đề xuất với hoàng đế: Bảng Rudolf thay thế cho danh mục sao trước đây của Erasmus Reinhold. Hai ngày sau cái chết đột ngột của Tycho vào ngày 24 tháng 10 năm 1601, Kepler được bổ nhiệm làm người kế nhiệm ở vị trí nhà toán học hoàng gia với trách nhiệm hoàn thành những công trình dang dở của Tycho. Đã có những giả thiết rằng Kepler đầu độc Tycho để hưởng lợi nhưng một nghiên cứu khai quật tử thi xác nhận rằng đó là đột tử do suy thận. 11 năm làm nhà thiên văn hoàng gia từ đó sẽ là những năm nghiên cứu sôi nổi nhất cuộc đời ông.', '[RESPONSE]\nThời gian hoàng kim nhất trong sự nghiệp nghiên cứu của Kepler thực sự là trước khi ông rời Graz, vì ông đã thực hiện những nghiên cứu đột phá quan trọng nhất của mình tại đó trước khi đến Praha.'],
58
+ ['[PROMPT]\nThuật ngữ thực vật hạt kín Angiosperm được định nghĩa đầu tiên trên ngôn ngữ Hy Lạp cổ đại phải không, mặc dù nó thực sự có nguồn gốc từ tiếng Latin?\n[CONTEXT]\nThuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt được bao phủ trong các bao vỏ (quả nang), ngược lại với Gymnospermae của ông, hay thực vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn bộ quả hay mỗi miếng riêng rẽ của nó được coi như là hạt và trần trụi. Thuật ngữ này và từ trái nghĩa của nó đã được Carolus Linnaeus duy trì với cùng ngữ cảnh, nhưng với các ứng dụng hạn hẹp hơn, như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông. Việc sử dụng nó trong bất kỳ cách tiếp cận nào đối với lĩnh vực hiện đại của nó chỉ trở thành có thể sau khi Robert Brown thiết lập vào năm 1827 sự tồn tại của các noãn trần thực sự trong Cycadeae (Tuế) và Coniferae (Thông), cho phép gọi chúng một cách chính xác là thực vật hạt trần. Từ thời điểm này trở đi, cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ thực vật hạt trần thì thuật ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực vật học dùng với ý nghĩa đối lập, nhưng với giới hạn thay đổi, như là tên nhóm cho các thực vật hai lá mầm khác.', '[RESPONSE]\nThuật ngữ "Angiosperm" thực chất có nguồn gốc từ tiếng Latin, không phải tiếng Hy Lạp cổ đại, và lần đầu tiên được định nghĩa vào năm 1690 bởi Carolus Linnaeus, người đã sử dụng nó để mô tả thực vật hạt trần.'],
59
+ ]
60
+ scores = model.predict(pairs)
61
+ print(scores.shape)
62
+ # (5, 3)
63
+ ```
64
+
65
+ <!--
66
+ ### Direct Usage (Transformers)
67
+
68
+ <details><summary>Click to see the direct usage in Transformers</summary>
69
+
70
+ </details>
71
+ -->
72
+
73
+ <!--
74
+ ### Downstream Usage (Sentence Transformers)
75
+
76
+ You can finetune this model on your own dataset.
77
+
78
+ <details><summary>Click to expand</summary>
79
+
80
+ </details>
81
+ -->
82
+
83
+ <!--
84
+ ### Out-of-Scope Use
85
+
86
+ *List how the model may foreseeably be misused and address what users ought not to do with the model.*
87
+ -->
88
+
89
+ <!--
90
+ ## Bias, Risks and Limitations
91
+
92
+ *What are the known or foreseeable issues stemming from this model? You could also flag here known failure cases or weaknesses of the model.*
93
+ -->
94
+
95
+ <!--
96
+ ### Recommendations
97
+
98
+ *What are recommendations with respect to the foreseeable issues? For example, filtering explicit content.*
99
+ -->
100
+
101
+ ## Training Details
102
+
103
+ ### Training Dataset
104
+
105
+ #### Unnamed Dataset
106
+
107
+ * Size: 6,478 training samples
108
+ * Columns: <code>sentence_0</code>, <code>sentence_1</code>, and <code>label</code>
109
+ * Approximate statistics based on the first 1000 samples:
110
+ | | sentence_0 | sentence_1 | label |
111
+ |:--------|:---------------------------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------|
112
+ | type | string | string | int |
113
+ | details | <ul><li>min: 546 characters</li><li>mean: 978.27 characters</li><li>max: 7362 characters</li></ul> | <ul><li>min: 28 characters</li><li>mean: 192.72 characters</li><li>max: 311 characters</li></ul> | <ul><li>0: ~31.50%</li><li>1: ~35.30%</li><li>2: ~33.20%</li></ul> |
114
+ * Samples:
115
+ | sentence_0 | sentence_1 | label |
116
+ |:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
117
+ | <code>[PROMPT]<br>Jackson đã giành được giải Oscar cho bộ phim tài liệu "This Is It" vào năm 2009, đúng không?<br>[CONTEXT]<br>Bài hát phát hành đầu tiên sau khi qua đời của Jackson mang tên "This Is It", do ông đồng sáng tác cùng Paul Anka vào những năm 1980. Bài hát không được xuất hiện trong đêm nhạc cùng tên và bản thu âm dựa trên một đoạn thu thử cũ. Các anh em còn lại của nhà Jackson đã vào phòng thu lần đầu kể từ năm 1989 để thu giọng bè cho bài hát này. Vào ngày 28 tháng 10 năm 2009, một bộ phim tài liệu về khâu tập dượt cho đêm diễn mang tên Michael Jackson's This Is It được ra mắt. Dù chỉ phát hành trong 2 tuần giới hạn, đây lại là bộ phim tài liệu hay đêm diễn đạt doanh thu cao nhất mọi thời đại, với 260 triệu đô-la Mỹ trên toàn cầu. Tài sản của Jackson thu về 90% lợi nhuận. Bộ phim ra mắt cùng một album tổng hợp cùng tên. Hai phiên bản mới của bài hát xuất hiện trong album này, cùng một đĩa bổ sung với bài thơ mang tựa đề "Planet Earth". Tại Giải thưởng âm nhạc Mỹ 2009, Jackson thằng 4 gi...</code> | <code>[RESPONSE]<br>Không, Jackson không giành được giải Oscar cho bộ phim tài liệu "This Is It" vào năm 2009. Bộ phim đạt doanh thu cao nhưng không giành được giải Oscar.</code> | <code>2</code> |
118
+ | <code>[PROMPT]<br>Vua Philippos II được thần linh bắt phải làm gì?<br>[CONTEXT]<br>Nói chung, sau khi có chiêm bao, vua Philippos II sai Chaero người xứ Megalopolis) đến ngôi điện thờ thần Apollo tại Delphi, để hỏi ý thần linh xem giấc mộng của vua báo hiệu điều gì sẽ xảy ra? Philippos II đã nhận được câu trả lời rằng, ông phải thờ phụng thần Zeus chu đáo, hơn hết tất cả mọi vị thần khác. Và, nhà vua đã bị mất một con mắt khi đi chinh chiến, mà với con mắt này ông đã nhìn trộm qua buồng ngủ của vợ, thấy thần linh đội lốt loài rắn mà ngủ chung với vợ ông. Hơn nữa, theo như Eratosthenes, sau này khi Alexandros Đại Đế lên đường chinh phạt Á châu, Olympias đã tử tế từ biệt con mình, sau khi bà đã nói riêng với ông rằng ông thực chất là con của ai? Bà đã cúng tế vị thần ấy như thế nào? Để rồi ông thật xứng đáng là con của vị thần ấy. Cũng có người viết rằng Olympias bác bỏ huyền thoại này, bà nói:</code> | <code>[RESPONSE]<br>Vua Philippos II được thần linh bắt phải thờ phụng thần Apollo chu đáo, hơn hết tất cả mọi vị thần khác, để đảm bảo sự thịnh vượng của vương quốc mình.</code> | <code>1</code> |
119
+ | <code>[PROMPT]<br>Việc thành lập liên bang đã vấp phải những mâu thuẫn nào, chẳng hạn như việc Singapore gia nhập liên bang vào năm 1975 và không bao giờ bị trục xuất?<br>[CONTEXT]<br>Sự thành lập liên bang khiến các căng thẳng tăng cao, bao gồm một cuộc xung đột với Indonesia, Singapore bị trục xuất vào năm 1965, và xung đột sắc tộc. Xung đột sắc tộc lên đến đỉnh điểm trong các cuộc bạo loạn sắc tộc ngày 13 tháng 5 năm 1969. Sau các cuộc bạo loạn, Thủ tướng Tun Abdul Razak đưa ra Chính sách Kinh tế mới gây tranh cãi, mục đích là nhằm nâng cao phần sở hữu kinh tế của bumiputera. Dưới thời Thủ tướng Mahathir Mohamad, Malaysia trải qua tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng. Kinh tế Malaysia chuyển đổi từ dựa vào nông nghiệp sang dựa vào chế tạo và công nghiệp. Nhiều siêu dự án được hoàn thành, chẳng hạn như tháp đôi Petronas, xa lộ Nam-Bắc, hành lang đa phương tiện siêu cấp, và thủ đô hành chính liên bang mới Putrajaya. Tuy nhiên, vào cuối thập niên 1990, Khủng hoảng tài chính châu Á suýt khiến...</code> | <code>[RESPONSE]<br>Singapore gia nhập liên bang vào năm 1975 và không bao giờ bị trục xuất, dẫn đến sự ổn định và hòa hợp lâu dài với Malaysia mà không có bất kỳ xung đột sắc tộc nào xảy ra.</code> | <code>1</code> |
120
+ * Loss: [<code>CrossEntropyLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/cross_encoder/losses.html#crossentropyloss)
121
+
122
+ ### Training Hyperparameters
123
+ #### Non-Default Hyperparameters
124
+
125
+ - `per_device_train_batch_size`: 4
126
+ - `per_device_eval_batch_size`: 4
127
+ - `num_train_epochs`: 4
128
+ - `fp16`: True
129
+
130
+ #### All Hyperparameters
131
+ <details><summary>Click to expand</summary>
132
+
133
+ - `overwrite_output_dir`: False
134
+ - `do_predict`: False
135
+ - `eval_strategy`: no
136
+ - `prediction_loss_only`: True
137
+ - `per_device_train_batch_size`: 4
138
+ - `per_device_eval_batch_size`: 4
139
+ - `per_gpu_train_batch_size`: None
140
+ - `per_gpu_eval_batch_size`: None
141
+ - `gradient_accumulation_steps`: 1
142
+ - `eval_accumulation_steps`: None
143
+ - `torch_empty_cache_steps`: None
144
+ - `learning_rate`: 5e-05
145
+ - `weight_decay`: 0.0
146
+ - `adam_beta1`: 0.9
147
+ - `adam_beta2`: 0.999
148
+ - `adam_epsilon`: 1e-08
149
+ - `max_grad_norm`: 1
150
+ - `num_train_epochs`: 4
151
+ - `max_steps`: -1
152
+ - `lr_scheduler_type`: linear
153
+ - `lr_scheduler_kwargs`: {}
154
+ - `warmup_ratio`: 0.0
155
+ - `warmup_steps`: 0
156
+ - `log_level`: passive
157
+ - `log_level_replica`: warning
158
+ - `log_on_each_node`: True
159
+ - `logging_nan_inf_filter`: True
160
+ - `save_safetensors`: True
161
+ - `save_on_each_node`: False
162
+ - `save_only_model`: False
163
+ - `restore_callback_states_from_checkpoint`: False
164
+ - `no_cuda`: False
165
+ - `use_cpu`: False
166
+ - `use_mps_device`: False
167
+ - `seed`: 42
168
+ - `data_seed`: None
169
+ - `jit_mode_eval`: False
170
+ - `use_ipex`: False
171
+ - `bf16`: False
172
+ - `fp16`: True
173
+ - `fp16_opt_level`: O1
174
+ - `half_precision_backend`: auto
175
+ - `bf16_full_eval`: False
176
+ - `fp16_full_eval`: False
177
+ - `tf32`: None
178
+ - `local_rank`: 0
179
+ - `ddp_backend`: None
180
+ - `tpu_num_cores`: None
181
+ - `tpu_metrics_debug`: False
182
+ - `debug`: []
183
+ - `dataloader_drop_last`: False
184
+ - `dataloader_num_workers`: 0
185
+ - `dataloader_prefetch_factor`: None
186
+ - `past_index`: -1
187
+ - `disable_tqdm`: False
188
+ - `remove_unused_columns`: True
189
+ - `label_names`: None
190
+ - `load_best_model_at_end`: False
191
+ - `ignore_data_skip`: False
192
+ - `fsdp`: []
193
+ - `fsdp_min_num_params`: 0
194
+ - `fsdp_config`: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
195
+ - `fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap`: None
196
+ - `accelerator_config`: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
197
+ - `parallelism_config`: None
198
+ - `deepspeed`: None
199
+ - `label_smoothing_factor`: 0.0
200
+ - `optim`: adamw_torch_fused
201
+ - `optim_args`: None
202
+ - `adafactor`: False
203
+ - `group_by_length`: False
204
+ - `length_column_name`: length
205
+ - `ddp_find_unused_parameters`: None
206
+ - `ddp_bucket_cap_mb`: None
207
+ - `ddp_broadcast_buffers`: False
208
+ - `dataloader_pin_memory`: True
209
+ - `dataloader_persistent_workers`: False
210
+ - `skip_memory_metrics`: True
211
+ - `use_legacy_prediction_loop`: False
212
+ - `push_to_hub`: False
213
+ - `resume_from_checkpoint`: None
214
+ - `hub_model_id`: None
215
+ - `hub_strategy`: every_save
216
+ - `hub_private_repo`: None
217
+ - `hub_always_push`: False
218
+ - `hub_revision`: None
219
+ - `gradient_checkpointing`: False
220
+ - `gradient_checkpointing_kwargs`: None
221
+ - `include_inputs_for_metrics`: False
222
+ - `include_for_metrics`: []
223
+ - `eval_do_concat_batches`: True
224
+ - `fp16_backend`: auto
225
+ - `push_to_hub_model_id`: None
226
+ - `push_to_hub_organization`: None
227
+ - `mp_parameters`:
228
+ - `auto_find_batch_size`: False
229
+ - `full_determinism`: False
230
+ - `torchdynamo`: None
231
+ - `ray_scope`: last
232
+ - `ddp_timeout`: 1800
233
+ - `torch_compile`: False
234
+ - `torch_compile_backend`: None
235
+ - `torch_compile_mode`: None
236
+ - `include_tokens_per_second`: False
237
+ - `include_num_input_tokens_seen`: False
238
+ - `neftune_noise_alpha`: None
239
+ - `optim_target_modules`: None
240
+ - `batch_eval_metrics`: False
241
+ - `eval_on_start`: False
242
+ - `use_liger_kernel`: False
243
+ - `liger_kernel_config`: None
244
+ - `eval_use_gather_object`: False
245
+ - `average_tokens_across_devices`: False
246
+ - `prompts`: None
247
+ - `batch_sampler`: batch_sampler
248
+ - `multi_dataset_batch_sampler`: proportional
249
+ - `router_mapping`: {}
250
+ - `learning_rate_mapping`: {}
251
+
252
+ </details>
253
+
254
+ ### Training Logs
255
+ | Epoch | Step | Training Loss |
256
+ |:------:|:----:|:-------------:|
257
+ | 0.3086 | 500 | 0.8509 |
258
+ | 0.6173 | 1000 | 0.7573 |
259
+ | 0.9259 | 1500 | 0.7314 |
260
+ | 1.2346 | 2000 | 0.6552 |
261
+ | 1.5432 | 2500 | 0.6549 |
262
+ | 1.8519 | 3000 | 0.6612 |
263
+ | 2.1605 | 3500 | 0.6118 |
264
+ | 2.4691 | 4000 | 0.4973 |
265
+ | 2.7778 | 4500 | 0.5137 |
266
+ | 3.0864 | 5000 | 0.4802 |
267
+ | 3.3951 | 5500 | 0.3779 |
268
+ | 3.7037 | 6000 | 0.4395 |
269
+
270
+
271
+ ### Framework Versions
272
+ - Python: 3.12.3
273
+ - Sentence Transformers: 5.1.1
274
+ - Transformers: 4.56.2
275
+ - PyTorch: 2.8.0+cu128
276
+ - Accelerate: 1.10.1
277
+ - Datasets: 4.1.1
278
+ - Tokenizers: 0.22.1
279
+
280
+ ## Citation
281
+
282
+ ### BibTeX
283
+
284
+ #### Sentence Transformers
285
+ ```bibtex
286
+ @inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
287
+ title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
288
+ author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
289
+ booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
290
+ month = "11",
291
+ year = "2019",
292
+ publisher = "Association for Computational Linguistics",
293
+ url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
294
+ }
295
+ ```
296
+
297
+ <!--
298
+ ## Glossary
299
+
300
+ *Clearly define terms in order to be accessible across audiences.*
301
+ -->
302
+
303
+ <!--
304
+ ## Model Card Authors
305
+
306
+ *Lists the people who create the model card, providing recognition and accountability for the detailed work that goes into its construction.*
307
+ -->
308
+
309
+ <!--
310
+ ## Model Card Contact
311
+
312
+ *Provides a way for people who have updates to the Model Card, suggestions, or questions, to contact the Model Card authors.*
313
+ -->
config.json ADDED
@@ -0,0 +1,41 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "architectures": [
3
+ "XLMRobertaForSequenceClassification"
4
+ ],
5
+ "attention_probs_dropout_prob": 0.1,
6
+ "bos_token_id": 0,
7
+ "classifier_dropout": null,
8
+ "dtype": "float32",
9
+ "eos_token_id": 2,
10
+ "hidden_act": "gelu",
11
+ "hidden_dropout_prob": 0.1,
12
+ "hidden_size": 1024,
13
+ "id2label": {
14
+ "0": "LABEL_0",
15
+ "1": "LABEL_1",
16
+ "2": "LABEL_2"
17
+ },
18
+ "initializer_range": 0.02,
19
+ "intermediate_size": 4096,
20
+ "label2id": {
21
+ "LABEL_0": 0,
22
+ "LABEL_1": 1,
23
+ "LABEL_2": 2
24
+ },
25
+ "layer_norm_eps": 1e-05,
26
+ "max_position_embeddings": 8194,
27
+ "model_type": "xlm-roberta",
28
+ "num_attention_heads": 16,
29
+ "num_hidden_layers": 24,
30
+ "output_past": true,
31
+ "pad_token_id": 1,
32
+ "position_embedding_type": "absolute",
33
+ "sentence_transformers": {
34
+ "activation_fn": "torch.nn.modules.linear.Identity",
35
+ "version": "5.1.1"
36
+ },
37
+ "transformers_version": "4.56.2",
38
+ "type_vocab_size": 1,
39
+ "use_cache": true,
40
+ "vocab_size": 250002
41
+ }
id2label.json ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "0": "no",
3
+ "1": "intrinsic",
4
+ "2": "extrinsic"
5
+ }
label2id.json ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "no": 0,
3
+ "intrinsic": 1,
4
+ "extrinsic": 2
5
+ }
model.safetensors ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:18a658e0be1fd5bc280ce289512c982ac6999671837d8fd5035e212d1a8c5adc
3
+ size 2271080052
sentencepiece.bpe.model ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:cfc8146abe2a0488e9e2a0c56de7952f7c11ab059eca145a0a727afce0db2865
3
+ size 5069051
special_tokens_map.json ADDED
@@ -0,0 +1,51 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "bos_token": {
3
+ "content": "<s>",
4
+ "lstrip": false,
5
+ "normalized": false,
6
+ "rstrip": false,
7
+ "single_word": false
8
+ },
9
+ "cls_token": {
10
+ "content": "<s>",
11
+ "lstrip": false,
12
+ "normalized": false,
13
+ "rstrip": false,
14
+ "single_word": false
15
+ },
16
+ "eos_token": {
17
+ "content": "</s>",
18
+ "lstrip": false,
19
+ "normalized": false,
20
+ "rstrip": false,
21
+ "single_word": false
22
+ },
23
+ "mask_token": {
24
+ "content": "<mask>",
25
+ "lstrip": true,
26
+ "normalized": false,
27
+ "rstrip": false,
28
+ "single_word": false
29
+ },
30
+ "pad_token": {
31
+ "content": "<pad>",
32
+ "lstrip": false,
33
+ "normalized": false,
34
+ "rstrip": false,
35
+ "single_word": false
36
+ },
37
+ "sep_token": {
38
+ "content": "</s>",
39
+ "lstrip": false,
40
+ "normalized": false,
41
+ "rstrip": false,
42
+ "single_word": false
43
+ },
44
+ "unk_token": {
45
+ "content": "<unk>",
46
+ "lstrip": false,
47
+ "normalized": false,
48
+ "rstrip": false,
49
+ "single_word": false
50
+ }
51
+ }
tokenizer.json ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:222975faa02f5257c6e8c734e85973e48c8d42d7d37d90b894c73efa1841d76a
3
+ size 17083154
tokenizer_config.json ADDED
@@ -0,0 +1,56 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "added_tokens_decoder": {
3
+ "0": {
4
+ "content": "<s>",
5
+ "lstrip": false,
6
+ "normalized": false,
7
+ "rstrip": false,
8
+ "single_word": false,
9
+ "special": true
10
+ },
11
+ "1": {
12
+ "content": "<pad>",
13
+ "lstrip": false,
14
+ "normalized": false,
15
+ "rstrip": false,
16
+ "single_word": false,
17
+ "special": true
18
+ },
19
+ "2": {
20
+ "content": "</s>",
21
+ "lstrip": false,
22
+ "normalized": false,
23
+ "rstrip": false,
24
+ "single_word": false,
25
+ "special": true
26
+ },
27
+ "3": {
28
+ "content": "<unk>",
29
+ "lstrip": false,
30
+ "normalized": false,
31
+ "rstrip": false,
32
+ "single_word": false,
33
+ "special": true
34
+ },
35
+ "250001": {
36
+ "content": "<mask>",
37
+ "lstrip": true,
38
+ "normalized": false,
39
+ "rstrip": false,
40
+ "single_word": false,
41
+ "special": true
42
+ }
43
+ },
44
+ "bos_token": "<s>",
45
+ "clean_up_tokenization_spaces": true,
46
+ "cls_token": "<s>",
47
+ "eos_token": "</s>",
48
+ "extra_special_tokens": {},
49
+ "mask_token": "<mask>",
50
+ "model_max_length": 8192,
51
+ "pad_token": "<pad>",
52
+ "sep_token": "</s>",
53
+ "sp_model_kwargs": {},
54
+ "tokenizer_class": "XLMRobertaTokenizer",
55
+ "unk_token": "<unk>"
56
+ }