id
stringlengths
5
38
question
stringlengths
26
1.24k
option_a
stringlengths
2
180
option_b
stringlengths
2
188
option_c
stringlengths
2
172
option_d
stringlengths
2
723
answer
stringclasses
4 values
answer_index
int64
0
3
source
stringclasses
3 values
module
stringclasses
14 values
difficulty
stringclasses
3 values
quiz_quiz_54
Hoàn thiện đoạn code Perform Joins ởphần 10.0. Biết rằng cần: • Thực hiện inner join giữa df và customer_demo_df trên khóa Customer_Name để bổsung thông tin nhân khẩu học. • Sau đó thực hiện left join giữa kết quảtrên với product_cat_df trên khóa Product đểbổsung thông tin loại sản phẩm (Category). • Hiển thịkết quảbằn...
Bob Johnson.
John Doe.
Jane Smith.
Sydney Waller.
A
0
vietnamese_exam
Module_3B
HARD
exam_AIO25M09OT01_p337
. Tại khung hình t, bộlọc dựđoán xe ởtọa độyt = 150. Tuy nhiên, YOLO26 phát hiện xe ởvịtrí yp = 180. Nếu Kalman Gain Kx = 0.3, tọa độđược cập nhật cuối cùng là gì, biết rằng yt+1 = yt + Kx(yp −yt)
159.
165.
171.
180.
A
0
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09UNET02_p304
Xét phần Encoder của một mô hình U-Net được mô tảbởi đoạn code PyTorch dưới đây. Encoder gồm 3 encoder blocks liên tiếp, mỗi block gồm hai lớp Conv2d(3×3) theo sau bởi BatchNorm2d và ReLU. U-Net Encoder 1 encoder = nn.Sequential( 2 3 # ----- Encoder Block 1 ----- 4 nn.Conv2d(1, 64, kernel_size=3, bias= False), 5 nn.Bat...
1145152.
1144128.
1147200.
1150464.
A
0
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M05LR21_p131
(Hard): Giảsửcho bộdữliệu và tham số: X =   1. 1 2. 1 3. 1 4. 1 5. 1   , y =   1. 3. 4. 6. 8.   , θ = w b = 1. −0. , η = 0.02, N = 5. Hãy tính lần lượt (i) ˆy = Xθ; (ii) k = 2(ˆy −y); (iii) gradient theo vector hoá ∇θL = XTk = ∂L/∂w ∂L/∂b . Chọn kết quảđúng của ∇θL.
−15. −4.
−12. −3.
−18. −5.
−10. −2.
A
0
exam
Module_5
HARD
exam_AIO25M10TGEN02_p382
. Dựa vào pipeline của mô hình RNN Language Model dưới đây đểthực hiện các yêu cầu của bài toán. Bài toán yêu cầu thực hiện quá trình inference cho mô hình tạo văn bản dựa trên kiến trúc RNN nhằm dựđoán chuỗi ký tựtiếp theo từmột từkhóa khởi tạo. Dữliệu và tham sốcấu hình được quy định như sau. 1. Từđiển và Embedding T...
0.62.
0.68.
0.46.
0.34.  Ởbước đầu tiên, token khởi tạo là “hãy”. Từembedding của token này và trạng thái ẩn ban đầu h0 = [0, 0], ta đưa qua khối RNN với hàm kích hoạt tanh đểthu được trạng thái ẩn mới: h1 ≈[0.9595, 0.9999] Tiếp theo, đưa h1 qua lớp Fully-Connected đểthu được vector logits cho toàn bộ từđiển: [−0.3810, 0.7554, −2.9805,...
A
0
exam
Module_10
HARD
exam_AIO25M05LR03_p117
(Easy): Truyền một mẫu dữliệu đã được chuẩn hóa (x1, x2, x3, y) = (0.969852, 0.981522, 1.778945, 1.322319) vào một mô hình Linear Regression ˆy = w1x1 + w2x2 + w3x3 + b được khởi tạo với các trọng sốw1 = w2 = w3 = 0 và bias b = 0. Giá trịdựđoán ˆy từmô hình trên là:
0.0.
1.322.
0.97.
2.75.
A
0
exam
Module_5
EASY
exam_AIO25M06MLP10_p159
: Xét một mạng nơ-ron đơn giản với thông tin như hình bên dưới, áp dụng cho 2 câu
0.1709.
0.2305.
0.1957.
0.1653.
A
0
exam
Module_6
EASY
exam_AIO25M07CNN03_p183
: 1 0 0 1 0 1 1 0 Normalized Input Kernel 2 Kernel 1 Fully Connected ? Output Bias Max Pooling kernel_size = 2 stride =2 BatchNorm mean = 0 std = 1 gamma = 0.5 beta = 1 ReLU Stride = 1 Padding = 0 BatchNorm mean = 0 std = 1 gamma = 0.5 beta = 1 ReLU 1 1 1 Hình 3: Kiến trúc mô hình CNN cho các câu tính tay từcâ...
2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0
3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0
3.0 3.0 3.0 3.0 6.0 3.0 3.0 6.0
2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 3.0
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07CNN04_p185
: Với dữliệu đầu vào và thông tin vềmạng được mô tảtrong hình 3, hãy tính toán đầu ra của mạng sau lớp Batch Normalization và ReLU (làm tròn đến 1 chữsốthập phân).
2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0
4.0 4.0 4.0 4.0 4.0 4.0 4.0 4.0
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0
3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07ICL03_p218
: Thực hiện triển khai mô hình LSTM bằng Pytorch với các tham sốđược mô tảởmodule (2) trong hình (lưu ý batch_first=True, num_layers=1). Output của mô hình LSTM gồm (out, (h_n, c_n)), đâu là shape đúng của out? (a) (batch_size, seq_len, hidden_dims) (b) (num_layers, batch_size, hidden_dims) (c) (batch_size, hidden_dims...
(batch_size, seq_len, hidden_dims)
(num_layers, batch_size, hidden_dims)
(batch_size, hidden_dims, seq_len)
(batch_size, num_layers, hidden_dims) Giải thích: Với batch_first=True, PyTorch trảvề: out ∈R(B, L, H), trong đó: • B là batch size, • L là độdài chuỗi (seq_len), • H là hidden size (hidden_dims). Còn h_n, c_n mới có dạng liên quan đến num_layers. Do câu hỏi chỉhỏi out, nên shape đúng là: (B, seq_len, hidden_dims). 214
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07ICL06_p220
: Sau khi đã hoàn thành việc triển khai và đánh giá 4 mô hình ởcác phần trước, các bạn hãy chạy tiếp notebook tại đây đểthu được kết quảđánh giá của một mô hình Transformer pretrained trên tập test sau 3 epoch là bao nhiêu? (a) 61.89% (b) 81.32% (c) 70.19% (d) 90.57%
61.89%
81.32%
70.19%
90.57% Giải thích: Code 216
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07TCL01_p221
: Cho batch_size=128, độdài chuỗi sau padding là L=256, và embed_dim=128. Hỏi shape của input đưa vào lớp nn.LSTM là bao nhiêu? (a) (128, 256, 128) (b) (128, 128, 256) (c) (256, 128, 128) (d) (128, 256)
(128, 256, 128)
(128, 128, 256)
(256, 128, 128)
(128, 256) Giải thích: Trong PyTorch, khi sửdụng nn.LSTM với batch_first=True, input phải có dạng: (batch_size, seq_len, input_size). 217
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07TRANS01_p205
: Với dữliệu đầu vào và thông tin chi tiết vềhình 9 dưới đây: 1.5 0.5 0.5 1.0 0.5 0.5 1.5 0. 0. 1.5 1.0 1.5 + Input Positional Encoding 1.5 1.5 1.8 0.5 2.5 2.0 0.5 1.0 Input Word Embedding + Positional  Encoding Masked Multi-Head Attention Add & Norm Hình 9: Hình ảnh minh hoạmô hình Transformer cho câu TRANS Câu hỏi: ...
2.4, 2.5
1.9, 0.8
0.8, 2.0
0.3, 0.8 201
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07TRANS03_p209
: Với dữliệu đầu vào và thông tin chi tiết vềhình 11 dưới đây: 14.4 12.5 13.7 19.8 21.2 1.7 2.5 4.8 1.6 2.4 4.7 1.8 1.9 Query Matrix 4.6 3.2 2.7 4.5 3.1 2.5 2.2 2.1 Key Matrix Hình 11: Hình ảnh minh hoạmô hình Transformer cho câu TRANS Câu hỏi: Tính các giá trịthiếu (các giá trị"?") trong hình lần lượt ("?1", "?2")...
15.6, 15.2
13.8, 13.7
16.4, 11.6
15.8, 15.6 205
A
0
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M08VG02_p266
Tính toán – CrossAttentionVG: Giai đoạn 1 (Input →Cross Layer 1) Cấu hình:
Patches=64, Visual: [3, 64, 768] →[3, 64, 512], Text: [3, 15, 768] →[3, 15, 512], Layer 1 output: Visual [3, 64, 512], Text [3, 15, 512].
Patches=49, Visual: [3, 49, 768] →[3, 49, 512], Text: [3, 15, 768] →[3, 15, 512], Layer 1 output: Visual [3, 49, 512], Text [3, 15, 512].
Patches=49, Visual: [3, 49, 768] →[3, 49, 512], Text: [3, 15, 768] →[3, 15, 512], Layer 1 output: Visual [3, 15, 512], Text [3, 49, 512].
Patches=36, Visual: [3, 36, 768] →[3, 36, 512], Text: [3, 15, 768] →[3, 15, 512], Layer 1 output: Visual [3, 36, 512], Text [3, 15, 512]. Giải thích: (1) Tính sốpatch của ảnh (không CLS): Patch size 32 × 32 nên sốpatch theo mỗi chiều: 224 32 = 7 ⇒ N = 72 = 49. Vì vậy, sau patch embedding: [3, 3, 224, 224] →[3, 49, 768]...
A
0
exam
Module_8
EASY
exam_AIO25M08VG03_p269
Tính toán – CrossAttentionVG: Giai đoạn 2 (Cross Layer 1 →Output) Cho biết (kếthừa từCâu 2, sau Cross Layer 1):
Layers 2–4: Visual [3, 49, 512], Text [3, 15, 512] (giữnguyên); Combine: [3, 64, 512]; Add [REG]: [3, 65, 512]; Extract [REG]: [3, 512]; MLP: [3, 512] →[3, 512] →[3, 256] → [3, 4].
Layers 2–4: Visual [3, 49, 512], Text [3, 15, 512]; Combine: [3, 64, 1024] (concat theo feature); Add [REG]: [3, 65, 1024]; Extract: [3, 1024]; MLP: [3, 1024] →[3, 512] → [3, 256] →[3, 4].
Layers 2–4: Visual [3, 15, 512], Text [3, 49, 512] (swap); Combine: [3, 64, 512]; Add [REG]: [3, 65, 512]; Extract: [3, 512]; MLP: [3, 512] →[3, 512] →[3, 256] →[3, 4].
Layers 2–4: Visual [3, 49, 512], Text [3, 15, 512]; Combine: [3, 64, 512]; Add [REG]: [3, 1, 512] →[3, 512] (sai kiểu thêm token); MLP: [3, 512] →[3, 512] →[3, 256] → [3, 4]. Giải thích: (1) Suy ra N: TừCâu 2, patch size 32 × 32: 224 32 = 7 ⇒N = 72 = 49. Do đó ởđầu Câu 3 ta có: Visual [3, 49, 512], Text [3, 15, 512].
A
0
exam
Module_8
EASY
exam_AIO25M08VG04_p272
Tính toán – TransVG: Giai đoạn 1 (Input →Concat Sequence) Cấu hình:
Patches=196, Visual: [5,196,768]→[5,196,256], Text: [5,30,768]→[5,30,256], [REG]: [5,1,256], Concat: [5,227,256], Pos: 227, Final: [5,227,256]
Patches=256, Visual: [5,256,768]→[5,256,256], Text: [5,30,768]→[5,30,256], [REG]: [5,1,256], Concat: [5,287,256], Pos: 287, Final: [5,287,256]
Patches=196, Visual: [5,196,768]→[5,196,256], Text: [5,30,768]→[5,30,256], [REG]: [5,1,256], Concat: [5,226,256], Pos: 226, Final: [5,226,256]
Patches=196, Visual: [5,196,768]→[5,196,256], Text: [5,30,768]→[5,30,256], [REG]: [5,1,256], Concat: [5,227,256], Pos: 228, Final: [5,227,256] Giải thích: (1) Tính N (sốpatches, không CLS): Patch 16 × 16 nên sốpatch theo mỗi chiều: 224 16 = 14 ⇒N = 142 = 196. Vì vậy sau Vision Encoder (không CLS): [5, 3, 224, 224] →[5,...
A
0
exam
Module_8
EASY
exam_AIO25M08VG05_p275
Tính toán – TransVG: Giai đoạn 2 (Concat →Output) TừCâu 4, sau Concat + Positional Embedding (giữký hiệu thống nhất):
Transformer: Mỗi layer [5,227,256]→[5,227,256], Final: [5,227,256], Extract [REG] tại index 1: [5,256], MLP: [5,256]→[5,256]→[5,128]→[5,4].
Transformer: Mỗi layer [5,227,256]→[5,227,256], Final: [5,227,256], Extract [REG] tại index 0: [5,256], MLP: [5,256]→[5,128]→[5,64]→[5,4].
Transformer: Giảm dimension [5,227,256]→[5,227,128]→· · · , Final: [5,227,64], Extract [REG]: [5,64], MLP: [5,64]→[5,32]→[5,16]→[5,4].
Transformer: Mỗi layer [5,227,256]→[5,227,256] (Giữnguyên), Final: [5,227,256], Extract [REG] tại index 0: [5,256], MLP: [5,256]→[5,256]→[5,128]→[5,4]. Giải thích: (1) Xác định S: TừCâu 4, thứtựsequence là [REG] + Visual + Text nên: S = 1 + N + L = 1 + 196 + 30 = 227. Do đó input vào Transformer là: [B, S, H] = [5, 227...
A
0
exam
Module_8
EASY
exam_AIO25M09OD05_p319
Xét một pipeline YOLO theo hướng anchor-based. Khác với YOLOv1 gốc, nơi mỗi cell dựđoán trực tiếp bounding box, thiết kếanchor-based sửdụng các anchor boxes có sẵn và mô hình học các offset so với anchor tương ứng. Do đó, pipeline cần thay đổi ởba bước chính:
tensor [[19.0000, 0.0137, 0.0388, 0.0388, 0.0534, 0.0534], [19.0000, 0.0137, 0.0389, 0.0389, 0.1071, 0.0804]] ! .
tensor [[19.0000, 0.0214, 0.0412, 0.0367, 0.0601, 0.0503], [19.0000, 0.0189, 0.0405, 0.0374, 0.0986, 0.0721]] ! .
tensor [[19.0000, 0.0095, 0.0341, 0.0402, 0.0478, 0.0589], [19.0000, 0.0152, 0.0427, 0.0413, 0.1124, 0.0856]] ! .
tensor [[19.0000, 0.0176, 0.0372, 0.0394, 0.0558, 0.0497], [19.0000, 0.0121, 0.0369, 0.0375, 0.1035, 0.0779]] ! .  Source Code
A
0
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M09OT04_p341
. Dựa vào cấu hình của DeepSORT trong đoạn code dưới đây: 1 from deep_sort_realtime.deepsort_tracker import DeepSort 2 3 tracker = DeepSort( 4 max_age=30, 5 n_init=3, 6 max_cosine_distance=0.2 7 ) Tại thời điểm t, hệthống phát hiện một đối tượng và trích xuất được vector đặc trưng: x = [1, 2, 0] Trước đó, hệthống đã lư...
0.05, Có.
0.11, Có.
0.25, Không.
0.50, Không.
A
0
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M09UNET03_p306
Dựa trên sơ đồkiến trúc dưới đây, bạn hãy hoàn thiện các phần code còn thiếu cho block Decoder và mô hình TwoStageDecoder tại Colab Notebook. 2 1 2 3 4 ? (1) conv 1x1 up-conv 2x2 copy and crop weight.shape = [1, 2, 1, 1] weight.shape = [1, 1, 2, 2] ? (2) 1x2x2x2 1x1x2x2 1x2x4x4 1x1x4x4 Đểmô hình thực hiện đúng quy tr...
(2.6744, −0.4609).
(4.5765, 3.8665).
(−0.1248, 2.8253).
(4.1406, 4.0682).
A
0
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M09YOLO04_p356
Cho một annotation theo định dạng Pascal VOC: Giảsử: Image size = 640 × YOLOv1 chia ảnh thành: S = 4 × 4 grid Hãy xác định:
Cell (1, 1) ; (0, 1, 1, 0.5, 0.5, 0.25, 0.25)
Cell (1, 1) ; (0, 1, 1, 0.5, 0.5, 0.25, 0.1667)
Cell (2, 1) ; (0, 1, 1, 0.5, 0.5, 0.25, 0.25)
Cell (2, 1) ; (0, 1, 1, 0.5, 0.5, 0.25, 0.1667)
A
0
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M10MMT03_p409
Trong bước tính token-level cross-entropy loss cho mô hình seq2seq, ta cần reshape đầu ra dựđoán và nhãn vềdạng phù hợp đểđưa vào hàm loss. Giảsửtensor logits có kích thước (B, T, V ) và tensor labels có kích thước (B, T). Khi tính token-level cross-entropy loss, ta thường reshape hai tensor này theo công thức: CE logi...
300.
50.
6.
V .
A
0
exam
Module_10
EASY
exam_AIO25M10MMT07_p413
Trong giai đoạn suy luận của mô hình dịch máy, phương pháp Top-p sampling (hay nucleus sampling) chọn tập nhỏnhất các token có tổng xác suất tích luỹđạt ít nhất ngưỡng p. Giảsửtại một bước sinh, các token đã được sắp theo thứtựxác suất giảm dần như sau: [0.55, 0.20, 0.10, 0.08, 0.04, 0.03]. Với p = 0.75, sốtoken thuộc ...
2.
3.
4.
5.
A
0
exam
Module_10
EASY
exam_AIO25M10MT02_p394
Biết hidden state cuối cùng của Encoder là h4 = [ −0.8989, 0.9821 ]. Tại bước giải mã đầu tiên, Decoder nhận token <sos> làm đầu vào. Sau khi đưa hidden state mới qua lớp Fully Connected và áp dụng softmax, xác suất của token được chọn là bao nhiêu?
0.
0.
0.
0.
A
0
exam
Module_10
EASY
quiz_Quiz_54_-_GPT_1_and_2_6
Trong quá trình sinh văn bản, tham sốtemperature được áp dụng lên logits trước khi qua softmax. Khi đặt temperature rất thấp, gần tiến về0, hành vi của mô hình thay đổi như thếnào? A. Mô hình trởnên quyết đoán hơn, thường chọn token có xác suất cao nhất, nên đầu ra ổn định hơn nhưng kém đa dạng hơn. B. Phân phối xác su...
Mô hình có khảnăng suy luận vượt trội, dẫn đến hình thành tri thức tổng quát. Từđó sinh ra các dữkiện luôn luôn chính xác.
Mô hình tựđộng có khảnăng truy xuất dữliệu thời gian thực từcác hệthống bên ngoài mà không cần công cụhỗtrợ.
Mô hình tựđộng loại bỏmọi token có xác suất thấp hơn một ngưỡng cốđịnh trước khi lấy mẫu.
Mô hình chuyển từsinh tuần tựsang sinh song song trên toàn bộchuỗi để tăng tốc suy luận.
A
0
quiz
Quizzes
EASY
quiz_quiz_51
Hoàn thiện đoạn code RFM Base Calculation ởphần 5.0. Biết rằng cần: • Gom nhóm theo Customer_Name. • Tính toán các chỉsố: – Last_Purchase_Date = ngày giao dịch gần nhất. – Frequency = sốlần giao dịch. – Monetary = tổng chi tiêu (Total_Cost). • Sau đó tính Recency = sốngày từlần mua gần nhất đến ngày hiện tại. • Cuối cù...
Recency = 16, Frequency = 774.73, Monetary = 655.
Recency = 2, Frequency = 81.75, Monetary = 1889.
Recency = 2, Frequency = 73.61, Monetary = 1103 .
Recency = 4, Frequency = 286.62, Monetary = 751.
A
0
vietnamese_exam
Module_3B
MEDIUM
ex_47
Ta có đầu vào feature map X kích thước 3 × 3 với 3 kênh. Thực hiện Depthwise Conv2D kernel 3 × 3 với bias bằng 0, stride = 1, padding = 0 (Lưu ý: không lật kernel). Vì kernel bằng đúng kích thước feature map, mỗi kênh dùng đúng 1 kernel và output mỗi kênh là 1 × 1, tức thu được Y = (Y1, Y2, Y3). 1.4 2.1 1.9 2.0 2.3 2.1...
(2, −1, 3).
(2, 1, 3).
(1, −1, 1).
(3, −2, 2).
A
0
exam
Module_4
EASY
ex_58
Hãy xác định output shape của mô hình là bao nhiêu? Giảthiết bài toán:
(N, 29).
(N, 32).
(N, 35).
(N, 40).
A
0
exam
Module_4
EASY
qz_10_4
Từcode của câu 9 chúng ta tiến hành áp dụng scheduler. 1 criterion = nn. Cross Entropy Loss () 2 optimizer = Adam(model. parameters (), lr=1e-3, weight_decay =5e-4) 3 decay Rate = 0.96 4 lr_scheduler = torch. optim. lr_scheduler.Exponential LR(optimizer= optimizer , gamma=decay Rate) Kết quảtest_accuracy với max_epoch ...
86.01%
82.93%
83.32%
84.92%
A
0
quiz
Module_14
MEDIUM
qz_5_1
Từma trận dữliệu dưới đây: 3 4 5 6 2 7 8 9 7 data x Đoạn code nào sau đây lấy dữliệu cột 2 và cột 3 (Dữliệu được tô màu xanh)
1 import numpy as np 2 data_x = np. array ([[3 , 4, 2], [5, 6, 7], [7, 8, 9]]) 3 result = data_x [:, [1, 2]]
1 import numpy as np 2 data_x = np. array ([[3 , 4, 2], [5, 6, 7], [7, 8, 9]]) 3 result = data_x [1, [1, 2]]
1 import numpy as np 2 data_x = np. array ([[3 , 4, 2], [5, 6, 7], [7, 8, 9]]) 3 result = data_x [[1, 2], :]
1 import numpy as np 2 data_x = np. array ([[3 , 4, 2], [5, 6, 7], [7, 8, 9]]) 3 result = data_x [0:3 , [0, 2]]
A
0
quiz
Module_9
MEDIUM
qz_5_4
Cho f(x, y) = x2y + 3xy2. Hãy tính các đạo hàm hỗn hợp ∂2f ∂x∂y và ∂2f ∂y∂x.
∂2f ∂x∂y = 2x + 6y, ∂2f ∂y∂x = 2x + 6y
∂2f ∂x∂y = 2y, ∂2f ∂y∂x = 2x
∂2f ∂x∂y = 2x + 3y, ∂2f ∂y∂x = 2y + 3x
∂2f ∂x∂y = 6, ∂2f ∂y∂x = 6
A
0
quiz
Module_9
MEDIUM
qz_7_2
Sửdụng phương pháp nội suy tuyến tính(Linear Interpolation) đểtìm các giá trị None 3.0 3.7 None 3.9 None 4.3 5.2 None Các giá trị None trong hình theo thứtựlà:
3.8, 4.1, None
3.8, 4.1, 5.2
3.85, 4.15, None
3.8, 4.1, 6.1
A
0
quiz
Module_11
MEDIUM
qz_8_1
Trong ứng dụng dựbáo thời tiết, việc reshape dữliệu nhiệt độtừ(36,) thành (6, 6) có mục đích gì?
Tổchức dữliệu theo cấu trúc có ý nghĩa (ví dụ: ngày và giờ)
Tăng sốlượng dữliệu
Giảm kích thước dữliệu
Loại bỏnhiễu
A
0
quiz
Module_12
MEDIUM
exam_AIO25M05GA08_p140
: Cá thểmục tiêu là hình ảnh của số?
0.
3.
5.
7.
A
0
exam
Module_5
MEDIUM
exam_AIO25M05LR08_p120
: Mô hình ˆy = wx + b với w = 1.17, b = 0.26. Một căn hộcó diện tích x = 6.2. Hãy tính ˆy (làm tròn kết quảđến 2 chữsốthập phân).
7.
7.
7.
7.
A
0
exam
Module_5
MEDIUM
exam_AIO25M05LR12_p122
: Tại một bước huấn luyện, biết x = 4.8, ˆy = 5.50, y = 5.80. Tính đạo hàm theo ∂L ∂b = 2(ˆy −y) (làm tròn kết quảđến 2 chữsốthập phân).
−0.
−0.
−0.
−1.
A
0
exam
Module_5
MEDIUM
exam_AIO25M06LGS04_p144
Tương tự, giá trịđạo hàm trung bình theo bias b ( ∂L ∂b ) tại Epoch 1 là bao nhiêu?
0.0.
−1.5.
0.5.
−3.0.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06LGS05_p144
Áp dụng thuật toán Gradient Descent với η = 0.1, giá trịtham số mới (wnew, bnew) sau bước cập nhật đầu tiên là:
w = 0.1, b = 0.
w = −0.1, b = 0.
w = 0.6, b = 0.1.
−3.0. Giải thích Tính đạo hàm theo b (∂L ∂b ) Công thức: Trung bình cộng của sai số(ˆy −y).
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP03_p151
Sửdụng hàm mất mát MSE, giá trịđạo hàm riêng của L theo ˆy, tức ∂L ∂ˆy , bằng bao nhiêu?
5.
2.
−5.
1.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP04_p151
Sau khi thực hiện một bước cập nhật tham sốcho toàn bộmạng với learning rate η = 0.10, giá trịmới của bias b3 tại output layer bằng bao nhiêu?
−0.
0.
−0.
0.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP08_p156
Cho code Pytorch của một mô hình có một lớp Linear và hàm Softmax. Trong đó, các giá trịweight và bias được định nghĩa trước như trong hình. Hỏi sau khi truyền input x vào mạng trên, phân phối nhận được là? 1 import torch 2 import torch.nn as nn 3 import torch.nn.functional as F 4 5 class SimpleModel(nn.Module): 6 def ...
Phân phối A.
Phân phối B.
Phân phối C.
Phân phối D.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP11_p159
: Giá trịcủa hàm mất mát Cross Entropy L là bao nhiêu khi nhãn mục tiêu y = 0 và đầu ra từSoftmax là ˆy0 = 0.8429 và ˆy1 = 0.1571.
0.1709.
0.2305.
0.1957.
0.1653.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP14_p162
: Cho một mạng nơ ron có kiến trúc như hình bên dưới với các thông tin cho trước như sau:
0.81.
0.76.
0.94.
0.89.
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M06MLP19_p170
: Yêu cầu: Thay đổi phương pháp khởi tạo trọng sốtừmặc định sang He Initialization. Các bias vẫn được khởi tạo bằng 0.
[0.91, 0.92].
[0.89, 0.90].
[0.92, 0.94].
[0.90, 0.91]. Giải thích: link
A
0
exam
Module_6
MEDIUM
exam_AIO25M07CNN06_p187
: Với dữliệu đầu vào và thông tin vềmạng được mô tảtrong hình 3, hãy tính toán đầu ra cuối cùng sau lớp Fully Connected (làm tròn đến 1 chữsốthập phân).
5.0
6.0
7.0
8.0
A
0
exam
Module_7
MEDIUM
exam_AIO25M07ICL05_p220
: Sau khi đã triển khai toàn bộ4 mô hình theo 3 modules và các tham sốkhai báo trong baseline, đâu là thứtựđúng khi so sánh hiệu suất của các mô hình dựa trên tập test (cao nhất →thấp nhất)? (Nếu sựchênh lệch chưa tới 5% thì được xem như tương đương) (a) Transformer (ViT) →CNN →RNN ∼LSTM (b) CNN →LSTM ∼Transformer →RNN...
61.89%
81.32%
70.19%
90.57% Giải thích: Code 216
A
0
exam
Module_7
MEDIUM
exam_AIO25M07LSTM04_p204
: Tiếp tục với mạng ởcâu trên. Lưu ý rằng mô hình không có bias: Wxo = 1.0 1.0 0.5 1.0 −1.0 −0.5 , Who = 0.0 1.0 0.0 −1.0 Đầu vào của mạng là 1 timestep: X = [1.0, 2.0, 3.0] Câu hỏi: Hãy tính output cuối cùng của mô hình ht. (a) [0.3568, −0.0027] (b) [0.2769, −0.0027] (c) [−0.2769, 0.0027] (d) [0.2769, 0.0027]
[0.3568, −0.0027]
[0.2769, −0.0027]
[−0.2769, 0.0027]
[0.2769, 0.0027]  LSTM04 – output cuối Ta có (không bias): f = σ(zf), i = σ(zi), ˜C = tanh(zc), o = σ(zo), Ct = f ⊙Ct−1 + i ⊙˜C, ht = o ⊙tanh(Ct). Với ht−1 = [0, 0]: zo = WxoX, Wxo = 1.0 1.0 0.5 1.0 −1.0 −0.5  ⇒zo = 1 + 2 + 0.5 · 3 1 −2 −0.5 · 3  =  4.5 −2.5  . Tính các giá trị: f = σ([3.5, −0.5]) ≈[0.9707, 0.37...
A
0
exam
Module_7
MEDIUM
exam_AIO25M07RNN04_p198
: Ta có một mạng Bidirectional RNN với input size = 3 và hidden size = 2. Trọng số của mạng được khởi tạo giống như trên hình cho cảchiều từtrái sang phải và chiều từ phải sang trái. Với dữliệu đầu vào và thông tin chi tiết vềhình 7 dưới đây: hb2 RNN Cell hf0 X1 hf1 RNN Cell hb3 Forward Layer Backward Layer Whh = [...
2.9876
4.5762
1.3453
3.2574 194
A
0
exam
Module_7
MEDIUM
exam_AIO25M07TRANS05_p213
: Với dữliệu đầu vào và thông tin chi tiết vềhình 13 dưới đây: Attention Output Layer Norm + Output Input Word Embedding + Masked Multi-Head Attention Add & Norm Positional  Encoding is SAMPLE Variance 1.8 1.8 1.9 2.0 1.8 1.9 1.9 1.7 2.0 1.7 1.5 1.5 1.8 0.5 2.5 2.0 0.5 1.0 Positional Embedding Hình 13: Hình ảnh minh ...
−0.06, 1.28
−0.06, −1.16
0.06, 1.28
0.06, −1.16 209
A
0
exam
Module_7
MEDIUM
exam_AIO25M09FACE01_p343
Bạn mong muốn xây dựng một hệthống Face Recognition với pipeline bao gồm: Face Detection, Face Alignment, Feature Extraction, và Feature Matching như hình minh họa bên dưới. Face Alignment Face Detector Face Embedding Vector Database Feature Matching A match! Similarity = 0. ??? ArcFace Feature Extractor Hiện tại...
SCRFD-34GF.
SCRFD-10GF.
SCRFD-2.5GF.
SCRFD-0.5GF.
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09FACE02_p344
Bạn đang thực hiện huấn luyện mô hình SCRFD dựa vào tài liệu hướng dẫn của insightface tại Github. Bạn mong muốn xây dựng một bộdữliệu mới đểhuấn luyện mô hình. Hãy tải tấm ảnh từGoogle Drive và thực hiện gán nhãn khuôn mặt cho ảnh đó. Trong các phương án dưới đây, đâu là cách gán nhãn đúng nhất?
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60.jpg 324, 142, 482, 516, 232, 674, 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60.jpg 1024 324 142 482 516 232 674 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60.jpg 1024 516 232 482 324 142 674 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60.jpg 1024 0.3936 0.3307 0.1543 0.2 0.5811 0.4258 0.1543 0.2474 .
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09OT03_p340
. Dựa vào cấu hình của ByteTracker trong đoạn code dưới đây, giảsửvideo có tốc độ FPS. Hỏi thời gian tối đa mà hệthống vẫn có thểgiữID cũ cho một đối tượng khi đối tượng đó bịche khuất (occlusion) là bao lâu? Ngoài ra, giảsửmột chiếc xe bịvật cản che khuất trong vòng 1.5 giây. Hệthống có còn giữnguyên ID cũ của chiếc x...
1 giây, Có.
2 giây, Có.
3 giây, Không.
48 giây, Không.
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09UNET01_p301
Skip Connection là cơ chếcốt lõi của kiến trúc U-Net, đóng vai trò ghép nối các đặc trưng từnhánh Encoder sang nhánh Decoder. Tuy nhiên, việc không sửdụng kỹthuật padding sẽkhiến kích thước feature map bịthu hẹp dần qua từng lớp, dẫn đến hiện tượng tensor ởnhánh Encoder luôn lớn hơn so với nhánh Decoder. Đểkhắc phục đi...
[128, 32, 32].
[128, 28, 28].
[128, 100, 100].
[128, 52, 52].
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09UNET05_p309
Trong kiến trúc U-Net, các skip connection tại khối decoder thường sửdụng phép concatenate. Tuy nhiên, một biến thểphổbiến khác là sửdụng phép add. Add Add UNet Skip Connection Using Addition Concat Concat UNet Skip Connection Using Concatenation Giảsửsau bước up-convolution, tensor từdecoder và tensor từencoder đã đồn...
(9216, 9216).
(18432, 9216).
(18432, 18432).
(4096, 2048).
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M09UNET07_p312
Trong bài toán phân vùng ảnh (image segmentation), đầu ra của mô hình thường là một bản đồxác suất (probability map). Giảsửta thực hiện chuyển đổi probability map này thành mặt nạnhịphân (binary mask) dựa trên quy tắc ngưỡng như sau: ˆYi,j = ( 1 nếu pi,j ≥0.5, 0 nếu pi,j < 0.5. Cho mặt nạnhãn chuẩn (ground truth mask) ...
(0.7500, 0.6000).
(0.8571, 0.7500).
(0.8750, 0.7778).
(0.9333, 0.8750).
B
1
exam
Module_9
EASY
exam_AIO25M05LR18_p127
(Hard): Xét dataset giá nhà gồm N = 5 mẫu ởtrên (diện tích x theo m2, giá y theo tỷVNĐ). Giảsửmô hình hiện tại có w = 1.05 và b = 0.35. Sửdụng Huber Loss có Regularization L2 chỉtrên w với λ = 0.1 và ngưỡng δ = 2.0: LHuber(ˆy, y) =      1 2(ˆy −y)2, |ˆy −y| ≤δ δ |ˆy −y| −1 2δ2, ngược lại , LHuberReg = 1 N N X i=1...
(1.064653, 0.355280)
(1.164721, 0.366530)
(1.173784, 0.354912)
(1.094210, 0.352800)
B
1
exam
Module_5
HARD
exam_AIO25M05LR19_p128
(Hard): Vẫn dùng cùng dataset giá nhà (N = 5), và cùng tham sốban đầu w = 1.05, b = 0. (chưa cập nhật). So sánh hai hàm mất mát trung bình trên toàn bộtập: LMSE = 1 N N X i=1 (ˆyi −yi)2, LHuber = 1 N N X i=1 LHuber(ˆyi, yi), trong đó LHuber dùng ngưỡng δ = 2.0 giống như ở
MSE = 3.768, Huber = 1.848 ⇒Mô hình dùng Huber ổn định hơn khi có ngoại lệ.
MSE = 2.200, Huber = 2.300 ⇒MSE ổn định hơn.
MSE = 2.200, Huber = 2.300 ⇒Huber ổn định hơn.
MSE = 3.768, Huber = 1.848 ⇒Hai mô hình chịu ảnh hưởng ngoại lệnhư nhau. LMSE = 1 N X (ˆy −y)2 = 3.768,
B
1
exam
Module_5
HARD
exam_AIO25M05LR22_p132
(Hard): Sửdụng lại dữliệu của
(1.53, −0.18), L = 0.
(1.56, −0.18), L = 0.
(1.48, −0.22), L = 0.
(1.60, −0.12), L = 0.14 Bước 1 (cập nhật tham số): θ′ = w′ b′  =  1.50 −0.20  −η 1 N ∇θL =  1.50 −0.20  −0.02 · 1 5 −15.168 −4.04  = 1.560672 −0.18384  . Bước 2 (dựđoán sau cập nhật): ˆy′ = Xθ′ =   1.6889664 3.71784 4.498176 6.2149152 8.0877216   . Bước 3 (MSE): ˆy′ −y =   −0.1310336 −0.0821...
B
1
exam
Module_5
HARD
exam_AIO25M08VQA02_p287
Trong bài toán visual question answering (VQA), xét ví dụmô hình được hỏi vềnội dung cảnh báo trên một biển hiệu. Nhãn thực tếg là “DANGER ZONE”. Do nhiễu ảnh và lỗi ngữnghĩa nên dựđoán đầu ra của mô hình ˆa là “DANGEROUS”. Hệthống đánh giá sửdụng độđo average normalized Levenshtein similarity (ANLS) đểchấm điểm. Giảsử...
0.75.
0.64.
0.00.
0.55.
B
1
exam
Module_8
HARD
exam_AIO25M05LR01_p116
(Easy): Theo thống kê với mean Sales = 15.1305, std Sales = 5.283892. Z-score của giá trị Sales = 20 xấp xỉlà bao nhiêu?
0.52.
0.92.
1.22.
1.52.
B
1
exam
Module_5
EASY
exam_AIO25M05LR05_p118
(Easy): Giảsửbộdữliệu chỉcó 1 mẫu (x1, x2, x3, y) = (0.969852, 0.981522, 1.778945, 1.322319). Sau 1 lần cập nhật với learning rate η = 10−4, w1 mới xấp xỉbao nhiêu, biết sau cập nhật w1 = w1 −η × 2x1(ˆy −y):
0.00006.
0.00026.
0.00256.
0.02565.
B
1
exam
Module_5
EASY
exam_AIO25M05LR07_p119
(Easy): Giảsửcó trọng sốsau huấn luyện: w1 = 0.8905, w2 = 0.3169, w3 = −0.0053, b = 0.0066. Với một mẫu dữliệu x = (0.969852, 0.981522, 1.778945), dựđoán ˆy = w1x1 + w2x2 + w3x3 + b xấp xỉ:
1.24.
1.17.
1.30.
1.33.
B
1
exam
Module_5
EASY
exam_AIO25M05LR20_p130
(Easy): Giảsửcó một quan sát với các dữkiện: x = 5.00, y = 10.80, θ = b w = 0. 2. , η = 0.02. Hãy tính (i) dựđoán ˆy = θTx với x = 1 x ; (ii) loss L = (ˆy −y)2; (iii) gradient ∇θL = 2x(ˆy −y); (iv) tham sốsau cập nhật θ′ = θ −η ∇θL. Chọn cặp (b′, w′) đúng (làm tròn kết quảđến 2 chữsốthập phân).
(0.13, 2.07)
(0.16, 2.13)
(0.15, 2.10)
(0.17, 2.08)
B
1
exam
Module_5
EASY
exam_AIO25M06MLP22_p166
. Các thay đổi cần được áp dụng tuần tự, tức là mỗi câu sẽyêu cầu bạn cải tiến dựa trên mã nguồn của câu trước đó. Cụthể, tệp Base.ipynb cung cấp mã nguồn hoàn chỉnh đểhuấn luyện một mạng MLP đơn giản trên bộdữliệu FashionMNIST, bao gồm:
[0.6, 0.7].
[0, 0.1].
[0.4, 0.5].
[0.2, 0.3].
B
1
exam
Module_6
EASY
exam_AIO25M07CNN02_p181
: Kếthừa từkết quảtừcâu 1, hãy chọn bộmean và std tương ứng với kênh đỏ(Red) và áp dụng cho bài sau: 182 182 182 182 182 182 Red Channel Normalization Normalized Red Channel Hình 2: Minh họa ảnh Red qua Normalization. Xét kênh đỏcủa một ảnh có kích thước 3 × 3, trong đó mọi phần tửđều có giá trịpixel bằng 182 (thang...
  0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0  
  1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0  
  0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7  
  2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0  
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07CNN05_p186
: Với dữliệu đầu vào và thông tin vềmạng được mô tảtrong hình 3, hãy tính toán đầu ra của mạng sau lớp MaxPooling (làm tròn đến 1 chữsốthập phân).
1.5 1.5
2.0 2.0
3.0 3.0
4.0 4.0
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07CNN07_p188
: Conv Block 1 (64x?x?) Convolutional Block Input (3x32x32) MaxPool BatchNorm Conv Block BatchNorm Conv Block 2 (128x?x?) Convolutional Block Dense Block Dense Block Output Dense Layer + Softmax (10) Dense Layer + ReLU (?) Flatten Dense Block Kernel size = 3x3, stride = 1,  padding = same, ReLU  MaxPooling (2x2, stride...
64 × 16 ×
64 × 8 × 8
64 × 4 × 4
128 × 8 × 8
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07LSTM03_p203
: Tiếp tục với mạng ởcâu trên. Lưu ý rằng mô hình không có bias: Wxc = 1.0 0.5 −0.5 1.0 0.0 −0.5 , Whc = 0.0 1.0 0.0 −1.0 Đầu vào của mạng là 1 timestep: X = [1.0, 2.0, 3.0] Câu hỏi: Hãy tính giá trịtiền kích hoạt (pre-activation) của cell gate zc (trước tanh). (a) [2.5000, −0.5000] (b) [0.5000, −0.5000] (c) [−0.5000...
[2.5000, −0.5000]
[0.5000, −0.5000]
[−0.5000, −0.5000]
[1.5000, −1.5000]  LSTM03 – cell gate Output (pre-activation) của cell gate: zc = WxcX + Whcht−1 = WxcX. Wxc = 1.0 0.5 −0.5 1.0 0.0 −0.5  ⇒zc = 1 + 0.5 · 2 −0.5 · 3 1 −0.5 · 3  =  0.5 −0.5  . 199
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07RNN02_p195
: Tiếp tục với mạng RNN ởcâu RNN01, ta thêm một lớp fully connected với output size = 1 đểthực hiện bài toán regression. Trọng sốcủa lớp fully connected Who và bho được khởi tạo như hình. Lớp fully connected là tuyến tính (không activation) cho bài toán regression. Câu hỏi: Hãy tính toán output của mạng RNN sau khi đi ...
[0.4899]
[−0.4726]
[1]
[0.9051]  RNN02 h3 = [0.9997, −0.4726]. ˆy3 = Whoh3 + bho = [0, 1] · [h(1) 3 , h(2) 3 ] = h(2) 3 ≈−0.4726. 191
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M07TCL03_p222
: Sau khi đã hoàn thành việc triển khai và đánh giá 3 mô hình ởcác phần trước, các bạn hãy chạy tiếp notebook tại đây đểthu được kết quảđánh giá của một mô hình Transformer pretrained trên tập test sau 3 epoch là bao nhiêu? (a) 95.84% (b) 85.26% (c) 80.52% (d) 90.57%
95.84%
85.26%
80.52%
90.57% Giải thích: Code 218
B
1
exam
Module_7
EASY
exam_AIO25M08CONV01_p223
Cho ảnh đầu vào kích thước 32 × 32, chia ảnh thành các patch không chồng lặp đểthu được một grid có 8×8 patch tương ứng với 8×8 token. Cấu hình Stem Conv2D đúng là: (Kernel Size = ?, Stride = ?, Padding = ?)  Stem Conv2D
kernel 4 × 4, stride 2, padding 1.
kernel 4 × 4, stride 4, padding 0.
kernel 7 × 7, stride 2, padding 3.
kernel 3 × 3, stride 1, padding 1. Giải thích: Muốn patchify không chồng lấp kích thước 4 × 4 thì stride phải bằng 4 và không cần padding: 32 −4 4 + 1 = 8 ⇒8 × 8.
B
1
exam
Module_8
EASY
exam_AIO25M09OD03_p322
mỗi anchor tại mỗi grid cell đã được giải mã vềdạng (class_idi,j, scorei,j,b, bx, by, bw, bh). Tuy nhiên, không phải mọi bounding box dựđoán đều đủtin cậy đểđưa vào bước evaluation hay hậu xửlý. Vì vậy, ta tiếp tục thực hiện bước lọc theo ngưỡng score để chỉgiữlại các box có độtin cậy đủcao: scorei,j,b > τ trong đó τ l...
[19, 0.0182, 0.0415, 0.0369, 0.0591, 0.0507].
[19, 0.0137, 0.0388, 0.0388, 0.0534, 0.0534].
[19, 0.0104, 0.0352, 0.0401, 0.0486, 0.0583].
[19, 0.0168, 0.0374, 0.0396, 0.0562, 0.0479].  Source Code
B
1
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M09OD04_p324
) tập trung vào prediction, ởcâu này ta xét phía dataset/target trong pipeline YOLO theo hướng anchor-based. Khi mô hình dựđoán theo các anchor boxes và offset tương ứng, ground-truth annotation cũng phải được mã hóa lại thành target tensor đểphục vụtraining. Cụthể, mỗi sample trong dataset trảvềmột cặp: (image, label_...
(0.0030, 0.0040].
(0.0040, 0.0050].
(0.0050, 0.0060].
(0.0060, 0.0070].  Source Code
B
1
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M09UNET04_p307
Xét encoder của kiến trúc U-Net như minh họa trong hình dưới đây. Ảnh đầu vào có kích thước 512×512×1. Kích thước các feature map của encoder và bottleneck được ghi trực tiếp trong hình. Trong quá trình training, tất cảactivation của encoder và input phải được lưu lại để phục vụcho backpropagation và skip connections t...
32.
64.
128.
256.
B
1
exam
Module_9
MEDIUM
exam_AIO25M10MMT05_p411
Trong huấn luyện mô hình dịch máy đa ngôn ngữ, một sốcặp ngôn ngữcó thểđược gán trọng sốkhác nhau đểtính balanced loss, nhằm điều chỉnh mức đóng góp của từng mẫu trong batch. Giảsửmột batch có B = 4 mẫu, lần lượt thuộc các cặp ngôn ngữ: [en-vi, en-fr, en-fr, de-en]. Cho trọng sốcủa từng cặp là: w(en-vi) = 1, w(en-fr) =...
2.5.
2.75.
2.0.
5.5.
B
1
exam
Module_10
EASY
quiz_Quiz_13_-_LSTM_and_GRU_5
So sánh với LSTM, kiến trúc của GRU (Gated Recurrent Unit) được đơn giản hóa như thếnào và bao gồm những thành phần chính nào sau đây?
GRU giữnguyên 3 cổng (Forget, Input, Output) nhưng loại bỏhoàn toàn trạng thái ẩn (Hidden State), chỉgiữlại Cell State.
GRU có 2 cổng chính là Reset Gate (rt) và Update Gate (zt); đồng thời gộp chung Cell State và Hidden State thành một trạng thái ẩn duy nhất (ht).
GRU thay thếInput Gate bằng Reset Gate (rt), nhưng vẫn giữnguyên Output Gate (ot) và Cell State (Ct) riêng biệt đểlưu trữthông tin dài hạn.
GRU chỉsửdụng một cổng duy nhất là Update Gate (zt) đểthực hiện cả3 chức năng (Quên, Nhập, Xuất) nhằm tối ưu hóa tốc độtính toán.
B
1
quiz
Quizzes
EASY
quiz_quiz_50
Hoàn thiện đoạn code Running Total by Customer ởphần 4.0. Biết rằng cần: • Sửdụng Window function đểchia nhóm theo Customer_Name. • Đối với mỗi khách hàng, sắp xếp theo Date. • Tính toán cột mới Running_Total = tổng cộng dồn Total_Cost từgiao dịch đầu tiên đến giao dịch hiện tại (cumulative sum). Sau khi chạy df_with_r...
168,03.
268,16.
300,12.
411,68.
B
1
vietnamese_exam
Module_3B
MEDIUM
ex_51
Skip Connection là cơ chếcốt lõi của kiến trúc U-Net, đóng vai trò ghép nối các đặc trưng từnhánh Encoder sang nhánh Decoder. Tuy nhiên, việc không sửdụng kỹthuật padding sẽkhiến kích thước feature map bịthu hẹp dần qua từng lớp, dẫn đến hiện tượng tensor ởnhánh Encoder luôn lớn hơn so với nhánh Decoder. Đểkhắc phục đi...
[128, 32, 32].
[128, 28, 28].
[128, 100, 100].
[128, 52, 52].
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_53
Trong kiến trúc U-Net, các skip connection tại khối decoder thường sửdụng phép concatenate. Tuy nhiên, một biến thểphổbiến khác là sửdụng phép add. Add Add UNet Skip Connection Using Addition Concat Concat UNet Skip Connection Using Concatenation Giảsửsau bước up-convolution, tensor từdecoder và tensor từencoder đã đồn...
(9216, 9216).
(18432, 9216).
(18432, 18432).
(4096, 2048).
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_54
Trong bài toán phân vùng ảnh (image segmentation), đầu ra của mô hình thường là một bản đồxác suất (probability map). Giảsửta thực hiện chuyển đổi probability map này thành mặt nạnhịphân (binary mask) dựa trên quy tắc ngưỡng như sau: ˆYi,j = ( 1 nếu pi,j ≥0.5, 0 nếu pi,j < 0.5. Cho mặt nạnhãn chuẩn (ground truth mask) ...
(0.7500, 0.6000).
(0.8571, 0.7500).
(0.8750, 0.7778).
(0.9333, 0.8750).
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_57
Hãy xác định output shape của mô hình là bao nhiêu? Giảthiết bài toán:
(N, 30).
(N, 32).
(N, 35).
(N, 40).
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_59
Hãy xác định output shape của mô hình là bao nhiêu? Giảthiết bài toán:
(N, 20).
(N, 26).
(N, 29).
(N, 35).
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_61
Bạn mong muốn xây dựng một hệthống Face Recognition với pipeline bao gồm: Face Detection, Face Alignment, Feature Extraction, và Feature Matching như hình minh họa bên dưới. Face Alignment Face Detector Face Embedding Vector Database Feature Matching A match! Similarity = 0.81 ??? Arc Face Feature Extractor Hiện tại,...
SCRFD-34GF.
SCRFD-10GF.
SCRFD-2.5GF.
SCRFD-0.5GF.
B
1
exam
Module_4
EASY
ex_62
Bạn đang thực hiện huấn luyện mô hình SCRFD dựa vào tài liệu hướng dẫn của insightface tại Github. Bạn mong muốn xây dựng một bộdữliệu mới đểhuấn luyện mô hình. Hãy tải tấm ảnh từ Google Drive và thực hiện gán nhãn khuôn mặt cho ảnh đó. Trong các phương án dưới đây, đâu là cách gán nhãn đúng nhất?
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60. jpg 324, 142, 482, 366 516, 232, 674, 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60. jpg 1024 768 324 142 482 366 516 232 674 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60. jpg 1024 640 516 232 482 366 324 142 674 422 .
# 13_Interview_Interview_2_People_Visible_13_60. jpg 1024 768 0.3936 0.3307 0.1543 0.2917 0.5811 0.4258 0.1543 0.2474 .
B
1
exam
Module_4
EASY
qz_10_5
Trong notebook (notebook) : sau chúng ta sửdụng YOLOv10 đểdetect 3 bức ảnh tương ứng là: test_1 (khó thấy object), test_2 (đông người), test_3 (1 object là mèo). 1 # Load YOLOv10 (sẽtựdownload yolov10n. pt nếu chưa có) 2 model = YOLO("yolov10n. pt") 3 4 out_dir = Path("runs/ yolov10_demo ") 5 out_dir. mkdir(parents=Tru...
test_1: label=car, max_conf=0.73; test_2: label=person, max_conf=0.59; test_3: label=cat, max_conf=0.99
test_1: label=car, max_conf=0.75; test_2: label=person, max_conf=0.57; test_3: label=cat, max_conf=0.92
test_1: label=person, max_conf=0.75; test_2: label=car, max_conf=0.57; test_3: label=cat, max_conf=0.92
test_1: label=car, max_conf=0.75; test_2: label=person, max_conf=0.52; test_3: label=cat, max_conf=0.92
B
1
quiz
Module_14
MEDIUM
qz_10_7
Dựa trên pipeline ATSC trong hình, hàm loss nào được sửdụng trực tiếp trong bước huấn luyện?
(a) MSELoss
(b) Cross Entropy Loss
(c) CTCLoss
(d) KLDiv Loss
B
1
quiz
Module_14
MEDIUM
qz_10_8
Trong đoạn code dưới đây: 1 TOP_K = 5 2 scores , samples = embeddings_dataset . get_nearest_examples ( 3 EMBEDDING_COLUMN , input_quest_embedding , k=TOP_K 4 ) Biến TOP_K còn được hiểu là? A. Sốlượng cluster. B. Sốlượng kết quảtrảvề. C. Sốepochs. D. Sốchiều trong không gian embedding.
Là 0
Là d*d
Là d
Không xác định Trong biểu thức này, nếu D và d đã được cho trước thì phần còn lại chỉlà các phép
B
1
quiz
Module_14
MEDIUM
qz_5_3
Kết quảcủa đoạn code sau là: 1 data = pd.Series ([5, 3, 5, 1, 3]) 2 data. rank(method=’min’)
0: 5.0, 1: 2.0, 2: 5.0, 3: 1.0, 4: 2.0
0: 4.0, 1: 2.0, 2: 4.0, 3: 1.0, 4: 2.0
0: 3.0, 1: 2.0, 2: 3.0, 3: 1.0, 4: 2.0
0: 4.0, 1: 3.0, 2: 4.0, 3: 1.0, 4: 3.0
B
1
quiz
Module_9
MEDIUM
qz_5_6
(Hàm loss sẽthiết kếsau). Có bao nhiêu model thiết kếđúng cho hình sau?
(a) Có 1
(b) Có 2
(c) Có 3
(d) Có 4
B
1
quiz
Module_9
MEDIUM
qz_5_8
Dựa trên hình minh hoạ ABSA ởtrên, bài toán nào nhận đầu vào là câu bình luận và aspect term, sau đó dựđoán sentiment tương ứng?
(a) ATE
(b) ATSC
(c) AOPE
(d) AOSTE
B
1
quiz
Module_9
MEDIUM
qz_7_1
Cho hình minh họa. 0 1 2 3 4 data 5 6 7 8 0 1 2 3 4 5 6 7 8 out Đoạn code nào sau đây chuyển từma trận data thành ma trận out như hình. A 1 data [[1, 0, 2], :] B 1 data[:, [1, 0, 2]] C 1 data [[2, 1, 0], :] D 1 data[:, [2, 1, 0]]
  0 1 2 3 4 5 6 7 8   426
[0 1 3 2]
[3 4 6 5]
Error
B
1
quiz
Module_11
MEDIUM
qz_7_4
Cho đoạn code inference sau. Vai trò của torch. no_grad() trong đoạn code trên là gì? 1 # Compute accuracy for data X 2 with torch. no_grad (): 3 outputs = model(X) 4 predicted = torch. argmax(outputs , 1) 5 accuracy = (predicted == y). sum(). item () / y. size (0) 6 print(f’Accuracy: {accuracy * 100:.2f}%’)
Tắt chếđộtraining của model
Tắt tính toán và lưu trữgradient đểtiết kiệm bộnhớvà tăng tốc độ
Ngăn model cập nhật trọng số
Chuyển model sang chếđộevaluation
B
1
quiz
Module_11
MEDIUM
qz_7_6
Từcode của câu 6 chúng ta tiến hành áp dụng Dropout tại các layer 2,4 và 7 với dropout_rate=0.3. Kết quảtest_accuracy với max_epoch = 20 là: 1 nn.Dropout(dropout_rate)
82.45%
83.02%
83.99%
84.13%
B
1
quiz
Module_11
MEDIUM
qz_8_6
Theo đoạn mã ởtrên, lớp mô hình được sửdụng đểxây dựng bài toán ATE là gì?
(a) Auto Model For Masked LM
(b) Auto Model For Token Classification
(c) Auto Model For Sequence Classification
(d) Auto Model For Causal LM
B
1
quiz
Module_12
MEDIUM
qz_9_4
Pipeline dưới đây đang sửdụng kỹthuật gì đểxửlý vấn đềmất cân bằng dữ liệu? Luồng hoạt động này là đúng hay sai? A. Oversampling - Đúng B. Oversampling - Sai C. Undersampling - Đúng D. Undersampling - Sai Lời giải Trên ảnh đang sửdụng kỹthuật oversampling vì nó đang tăng các dữliệu về mèo lên (từ3 lên 6). Luồng hoạt độ...
Oversampling - Đúng
Oversampling - Sai
Undersampling - Đúng
Undersampling - Sai
B
1
quiz
Module_13
MEDIUM
exam_AIO25M04XBG07_p112
hãy in ra cây đầu tiên (0). Nếu một input có Experience (Year) = 4 và Position = 4, cây thứ0 này sẽtrảvềkết quảlà? Hãy tìm hiểu và sửdụng hàm .plot_tree() với tham sốbắt buộc phải có là num_trees=0.
-3589.26025.
-3555.0376.
5899.46289.
-7516.56006.
B
1
exam
Module_4
MEDIUM
exam_AIO25M05GA01_p133
(Medium): Hình bên mô phỏng hàm Fitness Function là Trap. Trong trường hợp này, giá trịscore cuối cùng của Individual được cho trước bằng mấy? (#1 là sốlượng bit 1 trong cá thể)
0.
2.
4.
6.
B
1
exam
Module_5
MEDIUM
exam_AIO25M05GA03_p135
: Hình bên mô phỏng 3-point Crossover, cho trước 2 cá thểcha mẹvà 2 cá thểcon được tạo ra từ2 cá thểcha mẹnày. Hỏi các point trong quá trình crossover được đặt ởvịtrí index nào? (xem kỹvịtrí index trong hình) 1 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 Cá thể ba mẹ 1: Cá thể...
1, 4, 7.
2, 5, 8.
3, 6, 9.
2, 6, 7.
B
1
exam
Module_5
MEDIUM
exam_AIO25M05LR10_p121
: Cho trước ˆy = 6.35 và y = 6.10. Tính L theo L = (ˆy −y)2.
0.0
0.0
0.0
0.0
B
1
exam
Module_5
MEDIUM